| Thành phần | Nội dung chính | Kỹ năng sau khi học |
|---|---|---|
| 1 | Thặng dư tiêu dùng | Đọc được diện tích thặng dư trên đồ thị cầu và tính được với đường cầu tuyến tính. |
| 2 | Hữu dụng biên | Giải thích vì sao MU giảm dần và dùng quy tắc cân bằng MU/P. |
| 3 | Sở thích – đường bàng quan | Hiểu ý nghĩa MRS, hình dạng đường bàng quan và các trường hợp đặc biệt. |
| 4 | Đường ngân sách | Xác định hệ số góc, giao điểm trục, tác động của thay đổi giá/thu nhập. |
| 5 | Tối ưu tiêu dùng | Tìm điểm tối ưu bằng điều kiện tiếp xúc hoặc bài toán số. |
| 6 | Tác động thay thế – thu nhập | Tách và diễn giải biến động lượng cầu khi giá thay đổi. |
Mục lục. Cấu trúc bài giảng
- Tư duy nền tảng của lý thuyết hành vi người tiêu dùng
- Thặng dư tiêu dùng
- Hữu dụng, hữu dụng biên và quy luật hữu dụng biên giảm dần
- Mô hình sở thích: đường bàng quan và tỷ lệ thay thế biên
- Đường ngân sách và tập hợp lựa chọn khả thi
- Lựa chọn tiêu dùng tối ưu để tối đa hóa hữu dụng
- Phân tích tác động thay thế và tác động thu nhập
- Những điểm sinh viên thường khó hiểu
- Ví dụ tổng hợp, bài tập tự luyện và đáp án gợi ý
- Bảng công thức tóm tắt và tài liệu đọc thêm
- Tư duy nền tảng của lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng giải thích cách cá nhân phân bổ thu nhập hữu hạn để mua các hàng hóa và dịch vụ sao cho mức thỏa mãn đạt được là cao nhất. Trong kinh tế vi mô, “người tiêu dùng hợp lý” không có nghĩa là luôn thông minh tuyệt đối hay có đầy đủ thông tin, mà được mô hình hóa như một người có mục tiêu nhất quán: với ngân sách cho trước, họ chọn phương án đem lại hữu dụng cao nhất theo sở thích của mình.
Ba câu hỏi cốt lõi cần trả lời trong phần này là: người tiêu dùng thích gì, họ có thể mua gì, và họ chọn gì. “Thích gì” được mô tả bằng sở thích và đường bàng quan; “có thể mua gì” được mô tả bằng đường ngân sách; “chọn gì” là điểm tối ưu nơi sở thích và ngân sách tương tác với nhau.
1.1. Giả định cơ bản
| Giả định | Ý nghĩa trực giác | Tại sao cần trong mô hình? |
|---|---|---|
| Tính đầy đủ | Người tiêu dùng có thể so sánh hai giỏ hàng bất kỳ: thích A hơn B, thích B hơn A, hoặc bàng quan. | Giúp xếp hạng các lựa chọn. Nếu không so sánh được, mô hình tối ưu bị thiếu cơ sở. |
| Tính bắc cầu | Nếu A tốt hơn B và B tốt hơn C, thì A tốt hơn C. | Đảm bảo sở thích nhất quán, tránh vòng lặp lựa chọn. |
| Không bão hòa cục bộ | Trong phạm vi đang xét, nhiều hàng hóa tốt hơn ít hàng hóa. | Đẩy lựa chọn tối ưu ra biên ngân sách thay vì nằm bên trong. |
| Tính lồi | Người tiêu dùng thường thích phối hợp đa dạng hơn là cực đoan. | Làm đường bàng quan lồi về gốc tọa độ và tạo điểm tiếp xúc nội bộ. |
- Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng (consumer surplus) đo lường phần lợi ích ròng mà người mua nhận được khi họ trả giá thị trường thấp hơn mức giá tối đa mà họ sẵn lòng trả. Đây là khái niệm nối giữa lý thuyết hữu dụng và phân tích phúc lợi thị trường.
2.1. Sẵn lòng trả và thặng dư tiêu dùng cá nhân
Mức sẵn lòng trả (willingness to pay – WTP) là số tiền tối đa mà một người sẵn sàng bỏ ra để mua một đơn vị hàng hóa. Nếu WTP lớn hơn giá thực trả, người mua nhận được thặng dư. Nếu WTP bằng giá, người mua bàng quan giữa mua và không mua. Nếu WTP nhỏ hơn giá, người mua sẽ không mua.
2.2. Thặng dư tiêu dùng trên đồ thị cầu
Đường cầu có thể được diễn giải như đường biểu diễn mức sẵn lòng trả biên cho từng đơn vị hàng hóa. Với mức giá thị trường P*, người tiêu dùng mua Q* đơn vị. Tổng thặng dư tiêu dùng trên thị trường là diện tích nằm dưới đường cầu và nằm trên đường giá P*, tính đến lượng Q*.

Hình 1. Thặng dư tiêu dùng là diện tích tam giác phía trên mức giá và dưới đường cầu.
2.3. Công thức với đường cầu tuyến tính
Giả sử đường cầu có dạng P = a – bQ và giá thị trường là P*. Khi đó lượng cầu Q* = (a – P*)/b. Nếu đường cầu cắt trục giá tại a, thặng dư tiêu dùng là diện tích tam giác:
2.4. Khi giá thay đổi
Khi giá giảm, thặng dư tiêu dùng tăng vì hai lý do: người mua hiện tại trả ít hơn cho lượng họ đã mua, và có thêm người mua hoặc thêm đơn vị được tiêu dùng. Khi giá tăng, thặng dư tiêu dùng giảm theo cơ chế ngược lại.
| Tình huống | Tác động lên người mua hiện tại | Tác động lên lượng tiêu dùng | Kết quả CS |
|---|---|---|---|
| Giá giảm | Mỗi đơn vị cũ rẻ hơn | Mua thêm đơn vị mới | Tăng |
| Giá tăng | Mỗi đơn vị cũ đắt hơn | Mua ít đơn vị hơn | Giảm |
- Hữu dụng, hữu dụng biên và quy luật hữu dụng biên giảm dần
3.1. Hữu dụng là gì?
Hữu dụng (utility) là mức thỏa mãn hoặc lợi ích chủ quan mà người tiêu dùng nhận được khi tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ. Trong các mô hình cơ bản, ta không cần đo hữu dụng bằng một đơn vị vật lý chính xác; điều quan trọng là thứ tự ưa thích giữa các giỏ hàng.
| Khái niệm | Ký hiệu thường dùng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tổng hữu dụng | TU hoặc U | Tổng mức thỏa mãn nhận được từ toàn bộ lượng hàng tiêu dùng. |
| Hữu dụng biên | MU | Phần hữu dụng tăng thêm khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa. |
| Hữu dụng biên theo X | MUx | Mức tăng hữu dụng khi tăng X thêm một đơn vị, giữ các yếu tố khác không đổi. |
| Tỷ lệ hữu dụng biên trên giá | MUx/Px | Hữu dụng tăng thêm trên mỗi đồng chi cho X. |
3.2. Hữu dụng biên
Hữu dụng biên là khái niệm sinh viên thường thấy trừu tượng, nhưng thực chất rất gần với đời sống. Ly nước đầu tiên khi bạn đang rất khát đem lại mức thỏa mãn rất lớn. Ly thứ hai vẫn tốt nhưng ít “đáng giá” hơn. Ly thứ ba có thể chỉ đem lại thêm một chút thỏa mãn. Nếu uống quá nhiều, hữu dụng biên có thể bằng 0 hoặc âm.

Hình 2. Khi hữu dụng biên giảm dần, tổng hữu dụng vẫn có thể tăng nhưng tăng với tốc độ chậm dần.
3.3. Quy luật hữu dụng biên giảm dần
Quy luật hữu dụng biên giảm dần phát biểu rằng khi lượng tiêu dùng một hàng hóa tăng lên, trong khi các yếu tố khác giữ nguyên, hữu dụng tăng thêm từ mỗi đơn vị bổ sung có xu hướng giảm. Quy luật này là nền tảng để giải thích vì sao đường cầu thường dốc xuống: khi có nhiều hàng hóa hơn, người tiêu dùng chỉ sẵn sàng trả thêm với mức giá thấp hơn cho đơn vị tiếp theo.
3.4. Tối ưu theo cách tiếp cận hữu dụng biên
Nếu người tiêu dùng phân bổ ngân sách cho hai hàng hóa X và Y, họ nên chuyển chi tiêu sang hàng hóa có “hữu dụng biên trên mỗi đồng” cao hơn. Cân bằng đạt được khi đồng cuối cùng chi cho mỗi hàng hóa đem lại cùng mức hữu dụng tăng thêm.
| Hàng hóa | Giá | MU của đơn vị cuối | MU/P | Kết luận |
|---|---|---|---|---|
| X | 10 | 50 | 5 | Mỗi đồng cho X tạo 5 đơn vị hữu dụng. |
| Y | 20 | 60 | 3 | Mỗi đồng cho Y tạo 3 đơn vị hữu dụng. |
| So sánh | – | – | X cao hơn Y | Nên tăng X, giảm Y nếu ngân sách cho phép. |
- Mô hình sở thích: đường bàng quan
4.1. Giỏ hàng và quan hệ bàng quan
Một giỏ hàng là một tổ hợp các lượng hàng hóa, ví dụ (X, Y) = (3, 5) nghĩa là 3 đơn vị X và 5 đơn vị Y. Người tiêu dùng bàng quan giữa hai giỏ hàng nếu hai giỏ đó đem lại cùng mức hữu dụng. Đường bàng quan là tập hợp tất cả các giỏ hàng đem lại cùng mức hữu dụng cho người tiêu dùng.
4.2. Đặc điểm của đường bàng quan
| Đặc điểm | Diễn giải | Lỗi hay gặp |
|---|---|---|
| Dốc xuống | Muốn giữ nguyên hữu dụng, nếu có ít X hơn thì phải có nhiều Y hơn. | Nghĩ rằng đường bàng quan là đường cầu. Không phải: đường cầu có trục giá-lượng, còn IC có hai hàng hóa. |
| Không cắt nhau | Nếu hai IC cắt nhau sẽ vi phạm tính bắc cầu của sở thích. | Vẽ hai IC cắt nhau trong bài thi. |
| IC càng xa gốc càng tốt | Với hàng hóa “tốt”, nhiều hơn đem lại hữu dụng cao hơn. | Quên điều kiện “hàng hóa tốt”; với hàng hóa xấu thì phân tích khác. |
| Lồi về gốc tọa độ | Người tiêu dùng thường sẵn sàng thay thế ít dần một hàng hóa khi họ đã có nhiều hàng hóa đó. | Nhầm lẫn lồi/lõm vì chỉ nhìn bằng cảm giác hình học. |
4.3. Tỷ lệ thay thế biên (MRS)
Tỷ lệ thay thế biên của X cho Y (MRSxy) cho biết người tiêu dùng sẵn sàng từ bỏ bao nhiêu đơn vị Y để nhận thêm một đơn vị X mà vẫn giữ nguyên mức hữu dụng. Trên đồ thị với X trên trục hoành và Y trên trục tung, MRS chính là độ lớn tuyệt đối của độ dốc đường bàng quan.
Đường bàng quan lồi về gốc tọa độ thể hiện MRS giảm dần: khi người tiêu dùng có rất nhiều X và ít Y, họ không muốn đổi thêm nhiều Y để lấy X; ngược lại, khi có ít X và nhiều Y, họ sẵn sàng hy sinh nhiều Y để có thêm X.
4.4. Các dạng sở thích đặc biệt
| Dạng sở thích | Hình dạng IC | Ví dụ | Điều cần nhớ |
|---|---|---|---|
| Thay thế hoàn hảo | Đường thẳng | Bút bi xanh và bút bi đen nếu người dùng coi như tương đương. | MRS không đổi; tối ưu thường là nghiệm góc. |
| Bổ sung hoàn hảo | Hình chữ L | Giày trái và giày phải; máy in và hộp mực chuyên dụng. | Tiêu dùng theo tỷ lệ cố định; thêm một hàng hóa riêng lẻ không làm tăng hữu dụng. |
| Hàng hóa xấu | IC có thể dốc lên theo cách phân tích khác | Rác, tiếng ồn, ô nhiễm. | Người tiêu dùng muốn ít hơn chứ không muốn nhiều hơn. |
| Điểm bão hòa | IC bao quanh điểm ưa thích nhất | Ăn quá nhiều một món có thể làm giảm thỏa mãn. | Không còn “nhiều hơn luôn tốt hơn”. |
- Đường ngân sách và tập hợp lựa chọn khả thi
5.1. Phương trình đường ngân sách
Đường ngân sách mô tả tất cả các tổ hợp hàng hóa mà người tiêu dùng có thể mua hết thu nhập với mức giá cho trước. Nếu chỉ có hai hàng hóa X và Y, phương trình ngân sách là:
5.2. Giao điểm trục và hệ số góc
Nếu dành toàn bộ thu nhập để mua X, lượng X tối đa là M/Px. Nếu dành toàn bộ thu nhập để mua Y, lượng Y tối đa là M/Py. Hệ số góc của đường ngân sách là -Px/Py, thể hiện chi phí cơ hội của X tính theo Y: muốn mua thêm 1 đơn vị X, phải từ bỏ Px/Py đơn vị Y.
5.3. Khi thu nhập hoặc giá thay đổi

Hình 3. Thu nhập tăng làm đường ngân sách dịch song song; giá X thay đổi làm đường ngân sách xoay quanh giao điểm trục Y.
| Thay đổi | Điều gì xảy ra với đường ngân sách? | Trực giác |
|---|---|---|
| Thu nhập M tăng | Dịch ra ngoài song song | Mua được nhiều hơn cả X và Y nếu giá không đổi. |
| Thu nhập M giảm | Dịch vào trong song song | Tập hợp lựa chọn khả thi thu hẹp. |
| Giá X giảm | Giao điểm trục X tăng, đường ngân sách xoay ra ngoài quanh trục Y | X rẻ hơn nên mua được nhiều X hơn nếu dùng toàn bộ tiền cho X. |
| Giá Y tăng | Giao điểm trục Y giảm, đường ngân sách xoay vào trong quanh trục X | Y đắt hơn nên khả năng mua Y giảm. |
| Giá X và Y tăng cùng tỷ lệ | Tương tự thu nhập thực giảm | Sức mua giảm nhưng giá tương đối không đổi. |
- Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu để tối đa hóa hữu dụng
6.1. Trực giác của điểm tối ưu
Người tiêu dùng muốn đạt đường bàng quan cao nhất có thể, nhưng bị giới hạn bởi đường ngân sách. Vì các giỏ hàng nằm ngoài ngân sách không thể mua được, điểm tối ưu là giỏ hàng khả thi nằm trên đường bàng quan cao nhất. Trong trường hợp sở thích lồi và nghiệm nội bộ, đó là điểm tiếp xúc giữa đường bàng quan và đường ngân sách.

Hình 4. Điểm E là nơi đường bàng quan cao nhất còn chạm được đường ngân sách.
6.2. Điều kiện tối ưu
Tại điểm tối ưu nội bộ, độ dốc của đường bàng quan bằng độ dốc của đường ngân sách. Nói cách khác, tỷ lệ người tiêu dùng sẵn sàng đánh đổi Y lấy X đúng bằng tỷ lệ thị trường buộc họ phải đánh đổi.
6.3. Ví dụ số với hàm Cobb-Douglas
Giả sử U(X,Y) = X^0.5Y^0.5, thu nhập M = 120, giá Px = 4 và Py = 6. Với Cobb-Douglas đối xứng, người tiêu dùng chi một nửa thu nhập cho X và một nửa cho Y. Khi đó:
| Đại lượng | Tính toán | Kết quả |
|---|---|---|
| Chi cho X | M/2 = 120/2 | 60 |
| Lượng X tối ưu | X* = 60/Px = 60/4 | 15 |
| Chi cho Y | M/2 = 120/2 | 60 |
| Lượng Y tối ưu | Y* = 60/Py = 60/6 | 10 |
| Kiểm tra ngân sách | 4 x 15 + 6 x 10 | 120 |
6.4. Cách giải tổng quát bằng điều kiện tiếp xúc
- Viết hàm hữu dụng U(X,Y) và phương trình ngân sách PxX + PyY = M.
- Tính MRSxy = MUx/MUy nếu hàm hữu dụng khả vi.
- Đặt MRSxy = Px/Py để tìm quan hệ giữa X và Y.
- Thay quan hệ đó vào phương trình ngân sách để tìm X* và Y*.
- Kiểm tra nghiệm có dương và khả thi không; nếu không, xem xét nghiệm góc.
6.5. Kết nối với cầu cá nhân
Khi giá, thu nhập hoặc sở thích thay đổi, điểm tối ưu thay đổi. Tập hợp các lượng X tối ưu ứng với các mức giá X khác nhau tạo thành đường cầu cá nhân đối với X. Vì vậy, đường cầu không chỉ là quan hệ kỹ thuật giữa giá và lượng; nó phản ánh hành vi tối ưu dưới ràng buộc ngân sách.
- Phân tích tác động thay thế và tác động thu nhập
7.1. Vì sao cần tách hai tác động?
Khi giá của X giảm, người tiêu dùng thường mua nhiều X hơn. Nhưng lý do không chỉ là “X rẻ hơn”. Việc giá X giảm tạo ra hai thay đổi đồng thời: X trở nên rẻ tương đối so với Y, và sức mua thực tế của người tiêu dùng tăng lên vì cùng một thu nhập mua được nhiều hơn trước. Hai cơ chế này lần lượt gọi là tác động thay thế và tác động thu nhập.
| Tác động | Câu hỏi trực giác | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tác động thay thế (SE) | Nếu giữ nguyên mức hữu dụng ban đầu, người tiêu dùng đổi X và Y như thế nào khi giá tương đối thay đổi? | Do X rẻ tương đối hơn, người tiêu dùng có xu hướng thay Y bằng X. |
| Tác động thu nhập (IE) | Sau khi đã điều chỉnh vì giá tương đối, sức mua tăng/giảm làm lượng cầu thay đổi thêm thế nào? | Do thu nhập thực thay đổi, người tiêu dùng điều chỉnh lượng mua theo loại hàng hóa: thông thường, thứ cấp, Giffen. |
| Tổng tác động (TE) | Tổng thay đổi lượng cầu là bao nhiêu? | TE = SE + IE. |
7.2. Tác động thay thế
Tác động thay thế luôn đi ngược chiều với giá: khi giá X giảm, tác động thay thế làm lượng X tăng; khi giá X tăng, tác động thay thế làm lượng X giảm. Lý do là người tiêu dùng phản ứng với thay đổi giá tương đối, chuyển sang hàng hóa tương đối rẻ hơn.
7.3. Tác động thu nhập
Tác động thu nhập phụ thuộc vào loại hàng hóa. Nếu X là hàng hóa thông thường, khi giá X giảm làm thu nhập thực tăng, người tiêu dùng mua thêm X. Nếu X là hàng hóa thứ cấp, thu nhập thực tăng có thể làm người tiêu dùng mua ít X hơn. Trong trường hợp rất đặc biệt, tác động thu nhập âm đủ lớn để lấn át tác động thay thế, tạo ra hàng hóa Giffen.
| Loại hàng hóa X | Khi thu nhập thực tăng | IE khi giá X giảm | Tổng tác động khi giá X giảm |
|---|---|---|---|
| Hàng hóa thông thường | Mua X nhiều hơn | Cùng chiều với SE: X tăng | X tăng rõ rệt; đường cầu dốc xuống. |
| Hàng hóa thứ cấp | Mua X ít hơn | Ngược chiều với SE: X giảm | Thường X vẫn tăng nếu SE lớn hơn IE. |
| Hàng hóa Giffen | Mua X ít hơn rất mạnh | Ngược chiều và lớn hơn SE | X giảm khi giá giảm; đường cầu dốc lên trong đoạn đó. |
7.4. Minh họa tách tác động

Hình 5. Giá X giảm: từ A đến B là tác động thay thế; từ B đến C là tác động thu nhập; từ A đến C là tổng tác động.
7.5. Hicks và Slutsky – hai cách bù trừ
Có hai cách phổ biến để tách tác động thay thế và thu nhập. Cách Hicks giữ mức hữu dụng ban đầu không đổi: đường ngân sách bù trừ tiếp xúc với đường bàng quan ban đầu. Cách Slutsky giữ khả năng mua giỏ hàng ban đầu không đổi: điều chỉnh thu nhập sao cho người tiêu dùng vẫn mua được giỏ cũ sau khi giá thay đổi. Ở chương nhập môn, sinh viên thường chỉ cần hiểu trực giác: ta tạo một tình huống giả định để loại bỏ thay đổi thu nhập thực, từ đó cô lập tác động do giá tương đối.
| Tiêu chí | Hicks | Slutsky |
|---|---|---|
| Giữ cái gì không đổi? | Mức hữu dụng ban đầu | Khả năng mua giỏ hàng ban đầu |
| Điểm bù trừ nằm ở đâu? | Trên đường bàng quan ban đầu | Trên đường ngân sách bù trừ đi qua giỏ ban đầu |
| Ý nghĩa | Đo thay thế thuần theo mức thỏa mãn | Đo thay thế thuần theo sức mua giỏ cũ |
| Mức độ trong môn nhập môn | Thường dùng để vẽ trực giác | Thường dùng trong phân tích cầu nâng cao |
- Những vấn đề sinh viên thường khó hiểu và cách tháo gỡ
| Vấn đề khó hiểu | Dấu hiệu sinh viên mắc lỗi | Cách giải thích nên dùng |
|---|---|---|
| Phân biệt đường cầu và đường bàng quan | Vẽ IC với trục giá và lượng hoặc gọi IC là đường cầu. | Nhấn mạnh: đường cầu có trục P-Q; IC có trục X-Y. Đường cầu là kết quả tối ưu khi giá thay đổi; IC mô tả sở thích. |
| Độ dốc ngân sách và MRS | Cho rằng cả hai đều là “mức đánh đổi” nên giống nhau. | Ngân sách là đánh đổi do thị trường áp đặt; MRS là đánh đổi chủ quan của người tiêu dùng. Tối ưu khi hai đánh đổi bằng nhau. |
| MU giảm dần và TU giảm | Nghĩ MU giảm nghĩa là TU giảm. | Vẽ bảng số: TU vẫn tăng từ 10 lên 18 lên 24; MU giảm từ 10 xuống 8 xuống 6. TU chỉ giảm khi MU âm. |
| Điểm tối ưu không phải luôn là giao điểm hai đường | Chọn giao điểm bất kỳ giữa IC và ngân sách. | Có vô số IC cắt ngân sách, nhưng tối ưu là IC cao nhất còn chạm được ngân sách; thường là tiếp xúc. |
| Tác động thu nhập | Hiểu là thay đổi lương/tháng. | Dùng ví dụ: giá xăng giảm làm cùng 1 triệu đồng mua được nhiều thứ hơn; đó là tăng thu nhập thực. |
| Hàng hóa Giffen | Cho rằng mọi hàng thứ cấp đều Giffen. | Hàng Giffen là trường hợp rất mạnh: IE ngược chiều và lớn hơn SE. Hàng thứ cấp thông thường không nhất thiết Giffen. |
- Ví dụ tổng hợp, bài tập tự luyện và đáp án gợi ý
9.1. Ví dụ tổng hợp 1: Thặng dư tiêu dùng
Đường cầu thị trường về một sản phẩm có dạng P = 200 – 4Q. Giá thị trường là 80. Hãy tính lượng cầu và thặng dư tiêu dùng.
9.2. Ví dụ tổng hợp 2: Tối ưu tiêu dùng
Người tiêu dùng có U(X,Y) = XY, thu nhập M = 100, Px = 5, Py = 10. Tìm giỏ hàng tối ưu.
9.3. Ví dụ tổng hợp 3: Tác động thay thế và thu nhập
Giả sử giá X giảm. Nếu X là hàng hóa thông thường, tác động thay thế làm X tăng vì X rẻ tương đối hơn; tác động thu nhập cũng làm X tăng vì thu nhập thực tăng. Do đó tổng tác động chắc chắn làm lượng cầu X tăng. Nếu X là hàng hóa thứ cấp, tác động thu nhập làm X giảm, nhưng lượng cầu X có tăng hay không phụ thuộc vào tác động nào lớn hơn.
| Trường hợp | SE | IE | TE |
|---|---|---|---|
| X thông thường, giá X giảm | X tăng | X tăng | X tăng |
| X thứ cấp, giá X giảm, SE > |IE| | X tăng | X giảm | X vẫn tăng |
| X Giffen, giá X giảm, |IE| > SE | X tăng | X giảm mạnh | X giảm |
9.4. Bài tập tự luyện
| Bài | Yêu cầu |
|---|---|
| 1 | Đường cầu P = 120 – 3Q. Giá thị trường P = 30. Tính Q và thặng dư tiêu dùng. |
| 2 | Một người sẵn sàng trả lần lượt 100, 80, 60, 40 cho bốn đơn vị hàng hóa. Nếu giá là 55, người đó mua mấy đơn vị và thặng dư tiêu dùng bằng bao nhiêu? |
| 3 | Giải thích bằng lời vì sao hữu dụng biên giảm dần có thể dẫn đến đường cầu dốc xuống. |
| 4 | Cho bảng: Q = 0,1,2,3,4; TU = 0, 18, 32, 42, 48. Tính MU của từng đơn vị và nhận xét. |
| 5 | Người tiêu dùng có thu nhập 200, Px = 10, Py = 5. Viết phương trình ngân sách, tìm giao điểm hai trục và độ dốc. |
| 6 | Nếu thu nhập tăng từ 200 lên 300 trong bài 5, đường ngân sách thay đổi như thế nào? Nếu Px giảm từ 10 xuống 5 thì sao? |
| 7 | Cho U = X^0.5Y^0.5, M = 240, Px = 8, Py = 6. Tìm X* và Y*. |
| 8 | Cho U = XY, M = 90, Px = 3, Py = 6. Tìm giỏ hàng tối ưu bằng điều kiện MRS = Px/Py. |
| 9 | Giải thích vì sao hai đường bàng quan không thể cắt nhau nếu sở thích có tính bắc cầu. |
| 10 | Phân biệt tác động thay thế và tác động thu nhập khi giá của một hàng hóa giảm. |
| 11 | Một hàng hóa thứ cấp có nhất thiết là hàng hóa Giffen không? Giải thích. |
| 12 | Hãy nêu một ví dụ về hàng hóa bổ sung hoàn hảo và mô tả hình dạng đường bàng quan. |
| 13 | Nếu MRSxy = 4 nhưng Px/Py = 2, người tiêu dùng nên điều chỉnh mua X và Y như thế nào? |
| 14 | Tại sao điểm nằm bên trong đường ngân sách thường không tối ưu nếu người tiêu dùng thích nhiều hơn ít hơn? |
| 15 | Hãy tự vẽ một đồ thị có đường ngân sách, ba đường bàng quan và xác định điểm tối ưu. |
9.5. Đáp án gợi ý
| Bài | Đáp án gợi ý |
|---|---|
| 1 | Q = (120 – 30)/3 = 30; CS = 1/2 x (120 – 30) x 30 = 1.350. |
| 2 | Mua 3 đơn vị vì WTP đơn vị thứ 3 là 60 > 55, đơn vị thứ 4 là 40 < 55. CS = (100-55)+(80-55)+(60-55)=75. |
| 3 | Đơn vị tiêu dùng sau đem lại MU thấp hơn, nên người tiêu dùng chỉ sẵn sàng trả giá thấp hơn cho đơn vị sau; vì vậy lượng cầu tăng khi giá giảm. |
| 4 | MU: 18, 14, 10, 6. MU dương nhưng giảm dần; TU tăng nhưng tăng chậm lại. |
| 5 | 10X + 5Y = 200; X max = 20; Y max = 40; độ dốc = -Px/Py = -2. |
| 6 | M tăng làm đường ngân sách dịch ra ngoài song song. Px giảm làm giao điểm trục X tăng và đường ngân sách xoay ra ngoài quanh giao điểm trục Y. |
| 7 | Cobb-Douglas đối xứng: chi 120 cho mỗi hàng. X* = 120/8 = 15; Y* = 120/6 = 20. |
| 8 | MUx = Y, MUy = X, MRS = Y/X = 3/6 = 1/2 nên Y = X/2. Ngân sách 3X + 6Y = 90 => 6X = 90 => X* = 15, Y* = 7,5. |
| 9 | Nếu cắt nhau, cùng một giỏ nằm trên hai mức hữu dụng khác nhau, dẫn đến mâu thuẫn trong xếp hạng sở thích và vi phạm bắc cầu. |
| 10 | SE do giá tương đối thay đổi, giữ mức hữu dụng/sức mua giả định không đổi. IE do thu nhập thực thay đổi sau biến động giá. |
| 11 | Không. Hàng Giffen là hàng thứ cấp đặc biệt có IE ngược chiều và lớn hơn SE, khiến giá giảm nhưng lượng cầu giảm. |
| 12 | Giày trái – giày phải; IC hình chữ L vì chỉ tăng một bên không làm tăng hữu dụng nếu thiếu bên còn lại. |
| 13 | MRS > Px/Py: người tiêu dùng sẵn sàng hy sinh nhiều Y cho X hơn thị trường yêu cầu, nên nên mua thêm X và bớt Y. |
| 14 | Nếu thích nhiều hơn ít hơn, còn ngân sách chưa dùng hết thì có thể mua thêm ít nhất một hàng hóa để tăng hữu dụng. |
| 15 | Đồ thị đúng cần có IC cao nhất tiếp xúc với đường ngân sách hoặc nghiệm góc nếu không có tiếp xúc nội bộ. |
- Bảng công thức tóm tắt và tài liệu đọc thêm
| Chủ đề | Công thức / quy tắc | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thặng dư tiêu dùng | CS = WTP – P; với cầu tuyến tính: CS = 1/2 x (Pmax – P*) x Q* | Lợi ích ròng của người mua. |
| Hữu dụng biên | MU = ΔTU/ΔQ | Hữu dụng tăng thêm từ một đơn vị tiêu dùng bổ sung. |
| Cân bằng MU/P | MUx/Px = MUy/Py | Đồng cuối cùng chi cho mỗi hàng đem lại cùng hữu dụng tăng thêm. |
| Đường ngân sách | PxX + PyY = M | Tập hợp giỏ hàng mua hết thu nhập. |
| Giao điểm trục | Xmax = M/Px; Ymax = M/Py | Mua tối đa một hàng nếu dành toàn bộ thu nhập. |
| Độ dốc ngân sách | -Px/Py | Chi phí cơ hội của X tính bằng Y. |
| MRS | MRSxy = MUx/MUy = -ΔY/ΔX | Tỷ lệ đánh đổi chủ quan giữa X và Y. |
| Tối ưu nội bộ | MRSxy = Px/Py | Đánh đổi chủ quan bằng đánh đổi thị trường. |
| Tác động giá | TE = SE + IE | Tổng biến động lượng cầu gồm thay thế và thu nhập. |
Tài liệu đọc thêm gợi ý
- N. Gregory Mankiw – Principles of Economics, chương về người tiêu dùng và phúc lợi thị trường.
- Robert Pindyck & Daniel Rubinfeld – Microeconomics, chương Consumer Behavior.
- Hal R. Varian – Intermediate Microeconomics, chương Preference, Utility, Choice, Demand.
- Nicholson & Snyder – Microeconomic Theory, phần Consumer Choice.