Mục tiêu của phần học
|
Thông điệp cốt lõi
Thị trường là một cơ chế phối hợp thông tin. Giá không chỉ là “số tiền phải trả”, mà còn là tín hiệu khan hiếm và động lực điều chỉnh hành vi của người mua, người bán. |
|---|---|
Cách sử dụng tài liệu
|
|
Trong kinh tế vi mô, mô hình Cung – Cầu là công cụ nền tảng để giải thích cách thị trường xác định giá và sản lượng. Mô hình này giúp trả lời ba câu hỏi: người tiêu dùng muốn mua bao nhiêu, người sản xuất muốn bán bao nhiêu, và mức giá nào khiến hai quyết định đó khớp với nhau.
1.1. Ba khái niệm phải phân biệt ngay từ đầu
| Khái niệm | Ý nghĩa | Lỗi thường gặp |
|---|---|---|
| Cầu (Demand) | Toàn bộ mối quan hệ giữa giá và lượng mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua trong một thời kỳ, khi các yếu tố khác không đổi. | Dùng “cầu tăng” chỉ vì giá giảm. Thực ra giá giảm thường chỉ làm lượng cầu tăng, không làm đường cầu dịch chuyển. |
| Lượng cầu (Quantity demanded) | Một con số cụ thể trên đường cầu tại một mức giá cụ thể. | Nhầm thay đổi lượng cầu với thay đổi cầu. |
| Cung (Supply) | Toàn bộ mối quan hệ giữa giá và lượng mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán trong một thời kỳ, khi các yếu tố khác không đổi. | Dùng “cung tăng” chỉ vì giá tăng. Thực ra giá tăng thường chỉ làm lượng cung tăng. |
| Lượng cung (Quantity supplied) | Một con số cụ thể trên đường cung tại một mức giá cụ thể. | Không chỉ rõ mức giá đang xét nên kết luận thiếu cơ sở. |
1.2. Điều kiện “các yếu tố khác không đổi”
Khi vẽ một đường cầu hay đường cung, ta tạm giữ cố định nhiều yếu tố khác để chỉ quan sát quan hệ giữa giá của chính hàng hóa và lượng. Đây là giả định ceteris paribus. Nếu một yếu tố khác thay đổi, ta không còn đứng trên đường cũ nữa mà phải dịch chuyển đường.
2.1. Cầu là gì?
Cầu đối với một hàng hóa là lượng hàng hóa mà người tiêu dùng sẵn sàng mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, khi các yếu tố khác không đổi. Hai điều kiện “sẵn sàng” và “có khả năng” phải đi cùng nhau: thích một sản phẩm nhưng không đủ ngân sách thì chưa tạo thành cầu có hiệu lực; có tiền nhưng không muốn mua cũng không tạo thành cầu.

Hình 1. Đường cầu dốc xuống vì P và Qd thường quan hệ nghịch biến.
2.2. Lịch cầu, đường cầu và hàm cầu
Lịch cầu là bảng thể hiện lượng cầu ở từng mức giá. Đường cầu là biểu diễn đồ thị của lịch cầu. Hàm cầu là biểu diễn bằng công thức. Ba cách biểu diễn này nói cùng một nội dung nhưng dùng ngôn ngữ khác nhau.
| Giá P | Lượng cầu Qd | Cách đọc |
|---|---|---|
| 10 | 90 | Ở mức giá 10, người tiêu dùng muốn và có khả năng mua 90 đơn vị. |
| 20 | 70 | Khi giá tăng từ 10 lên 20, lượng cầu giảm từ 90 xuống 70. |
| 30 | 50 | Đây là di chuyển dọc đường cầu, không phải đường cầu dịch chuyển. |
| 40 | 30 | Nếu các yếu tố ngoài giá không đổi, ta vẫn nằm trên cùng một đường cầu. |
2.3. Di chuyển dọc đường cầu và dịch chuyển đường cầu
Đây là điểm rất quan trọng. Khi giá của chính hàng hóa thay đổi, lượng cầu thay đổi và điểm quan sát di chuyển dọc trên đường cầu cũ. Khi một yếu tố ngoài giá của chính hàng hóa thay đổi, toàn bộ đường cầu dịch chuyển. Dịch sang phải nghĩa là tại cùng một mức giá, người mua muốn mua nhiều hơn; dịch sang trái nghĩa là tại cùng một mức giá, người mua muốn mua ít hơn.

Hình 2. Đường cầu tăng dịch sang phải; đường cầu giảm dịch sang trái.
| Tình huống | Kết quả đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| Giá gạo giảm | Lượng cầu gạo tăng; di chuyển dọc đường cầu gạo. | Giá của chính hàng hóa thay đổi. |
| Thu nhập người tiêu dùng tăng và gạo là hàng hóa thông thường | Cầu gạo tăng; đường cầu dịch sang phải. | Yếu tố ngoài giá thay đổi. |
| Tin đồn bất lợi về chất lượng gạo | Cầu gạo giảm; đường cầu dịch sang trái. | Thị hiếu/kỳ vọng thay đổi. |
| Giá mì ăn liền tăng, gạo là hàng thay thế | Cầu gạo tăng; đường cầu gạo dịch sang phải. | Giá hàng hóa liên quan thay đổi. |
2.4. Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu
Có nhiều yếu tố ngoài giá làm đường cầu dịch chuyển. Nên học theo cơ chế: yếu tố đó làm người mua muốn mua nhiều hơn hay ít hơn tại cùng một mức giá?
| Yếu tố | Cầu tăng khi… | Cầu giảm khi… | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Thu nhập | Thu nhập tăng đối với hàng hóa thông thường. | Thu nhập tăng đối với hàng hóa thứ cấp; hoặc thu nhập giảm đối với hàng hóa thông thường. | Thu nhập tăng làm cầu du lịch, giáo dục chất lượng cao, thực phẩm cao cấp tăng. |
| Giá hàng thay thế | Giá hàng thay thế tăng. | Giá hàng thay thế giảm. | Giá cà phê tăng có thể làm cầu trà tăng. |
| Giá hàng bổ sung | Giá hàng bổ sung giảm. | Giá hàng bổ sung tăng. | Giá máy in giảm có thể làm cầu mực in tăng. |
| Thị hiếu, sở thích | Hàng hóa trở nên hợp mốt hoặc được đánh giá tích cực hơn. | Hàng hóa bị chê bai, lỗi thời hoặc gây lo ngại. | Xu hướng sống khỏe làm cầu thực phẩm ít đường tăng. |
| Kỳ vọng | Người mua kỳ vọng giá tương lai tăng hoặc thu nhập tương lai tăng. | Người mua kỳ vọng giá tương lai giảm hoặc thu nhập tương lai giảm. | Nếu dự đoán xăng tăng giá, nhiều người mua sớm hơn. |
| Số lượng người mua | Dân số/nhóm khách hàng mục tiêu tăng. | Dân số/nhóm khách hàng mục tiêu giảm. | Khu đô thị mới làm cầu dịch vụ ăn uống tăng. |
| Chính sách và điều kiện tín dụng | Trợ cấp tiêu dùng, lãi suất vay tiêu dùng giảm, trả góp dễ hơn. | Thuế tiêu dùng, siết tín dụng, chi phí giao dịch tăng. | Lãi suất vay mua nhà giảm có thể làm cầu nhà ở tăng. |
2.5. Hàng hóa thông thường, hàng hóa thứ cấp, thay thế và bổ sung
Phân loại hàng hóa giúp dự đoán hướng dịch chuyển của cầu. Một hàng hóa có thể là thông thường với nhóm người này nhưng là thứ cấp với nhóm người khác, tùy bối cảnh thu nhập, văn hóa và lựa chọn thay thế.
| Loại hàng hóa | Định nghĩa thực hành | Dấu hiệu trong bài tập |
|---|---|---|
| Hàng hóa thông thường | Thu nhập tăng làm cầu tăng, thu nhập giảm làm cầu giảm. | Hệ số co giãn cầu theo thu nhập dương. |
| Hàng hóa thiết yếu | Là hàng thông thường nhưng cầu tăng ít hơn tỷ lệ tăng thu nhập. | 0 < Ey < 1. |
| Hàng hóa xa xỉ | Cầu tăng mạnh hơn tỷ lệ tăng thu nhập. | Ey > 1. |
| Hàng hóa thứ cấp | Thu nhập tăng làm cầu giảm vì người tiêu dùng chuyển sang sản phẩm chất lượng cao hơn. | Ey < 0. |
| Hàng thay thế | Có thể dùng thay nhau ở mức độ nhất định. | Giá hàng A tăng làm cầu hàng B tăng. |
| Hàng bổ sung | Thường được tiêu dùng cùng nhau. | Giá hàng A tăng làm cầu hàng B giảm. |
3.1. Cung là gì?
Cung của một hàng hóa là lượng hàng hóa mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, khi các yếu tố khác không đổi. Với nhiều hàng hóa, giá càng cao thì nhà sản xuất càng có động lực mở rộng sản xuất, nên đường cung thường dốc lên.

Hình 3. Đường cung dốc lên vì P và Qs thường quan hệ đồng biến.
3.2. Di chuyển dọc đường cung và dịch chuyển đường cung
Khi giá của chính hàng hóa thay đổi, lượng cung thay đổi theo đường cung cũ. Khi các yếu tố ngoài giá như chi phí đầu vào, công nghệ, số lượng người bán, thuế hoặc trợ cấp thay đổi, toàn bộ đường cung dịch chuyển.

Hình 4. Cung tăng dịch sang phải/xuống; cung giảm dịch sang trái/lên.
3.3. Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung
| Yếu tố | Cung tăng khi… | Cung giảm khi… | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Giá đầu vào | Giá nguyên liệu, lao động, vốn, vận chuyển giảm. | Giá đầu vào tăng. | Giá phân bón tăng làm cung rau giảm. |
| Công nghệ | Công nghệ cải tiến làm năng suất tăng hoặc giảm chi phí. | Công nghệ lạc hậu, sự cố kỹ thuật làm chi phí tăng. | Máy móc tự động làm cung sản phẩm tăng. |
| Thuế và trợ cấp | Trợ cấp sản xuất tăng hoặc thuế giảm. | Thuế đánh vào người bán tăng. | Thuế môi trường làm cung sản phẩm gây ô nhiễm giảm. |
| Số lượng người bán | Có thêm doanh nghiệp gia nhập ngành. | Doanh nghiệp rời khỏi ngành. | Nhiều quán cà phê mới mở làm cung cà phê tăng. |
| Kỳ vọng của người bán | Người bán kỳ vọng giá tương lai giảm nên bán nhiều hiện tại; hoặc kỳ vọng chi phí giảm. | Người bán kỳ vọng giá tương lai tăng nên giữ hàng lại, cung hiện tại giảm. | Kỳ vọng giá lúa tăng khiến nông dân trì hoãn bán. |
| Điều kiện tự nhiên | Thời tiết thuận lợi, mùa vụ tốt. | Thiên tai, dịch bệnh, hạn hán. | Hạn hán làm cung thủy điện hoặc nông sản giảm. |
| Giá hàng hóa liên quan trong sản xuất | Giá sản phẩm thay thế trong sản xuất giảm, nguồn lực chuyển sang hàng đang xét. | Giá sản phẩm thay thế trong sản xuất tăng, nguồn lực rời khỏi hàng đang xét. | Giá đậu nành tăng có thể làm nông dân giảm diện tích trồng bắp. |
3.4. Cung thị trường và cung doanh nghiệp
Cung thị trường là tổng lượng cung của tất cả người bán tại mỗi mức giá. Nếu nhiều doanh nghiệp gia nhập, cung thị trường dịch sang phải ngay cả khi cung của từng doanh nghiệp không đổi. Ngược lại, nếu một số doanh nghiệp rời thị trường, cung thị trường giảm.
| Mức giá | Cung DN A | Cung DN B | Cung thị trường |
|---|---|---|---|
| 10 | 5 | 3 | 8 |
| 20 | 10 | 8 | 18 |
| 30 | 15 | 13 | 28 |
| 40 | 20 | 18 | 38 |
Trong bảng trên, cung thị trường tại mỗi mức giá bằng tổng cung của DN A và DN B. Nếu DN C gia nhập, cung thị trường tăng ở mọi mức giá, tức đường cung thị trường dịch sang phải.
4.1. Cân bằng là gì?
Cân bằng thị trường là trạng thái tại đó lượng cầu bằng lượng cung. Mức giá cân bằng P* là giá làm Qd = Qs; lượng cân bằng Q* là lượng được mua bán tại mức giá đó. Cân bằng không có nghĩa là mọi người đều hài lòng tuyệt đối, mà nghĩa là tại mức giá đó không có áp lực nội sinh khiến giá phải tăng hoặc giảm do dư cung hoặc thiếu hụt.

Hình 5. Cân bằng tại giao điểm của đường Cầu và đường Cung.
4.2. Cơ chế điều chỉnh về cân bằng
Nếu giá thị trường cao hơn P*, lượng cung lớn hơn lượng cầu. Người bán không bán hết hàng, tồn kho tăng, nên họ có động lực giảm giá. Nếu giá thấp hơn P*, lượng cầu lớn hơn lượng cung. Người mua cạnh tranh để có hàng, người bán thấy có thể tăng giá, nên giá có xu hướng tăng.

Hình 6. Giá cao hơn P* gây dư cung; giá thấp hơn P* gây thiếu hụt.
| Trạng thái giá | So sánh Qd và Qs | Hiện tượng | Áp lực điều chỉnh |
|---|---|---|---|
| P > P* | Qs > Qd | Dư cung/thặng dư hàng hóa | Giá có xu hướng giảm. |
| P = P* | Qs = Qd | Cân bằng | Không có áp lực tăng/giảm giá do mất cân đối lượng. |
| P < P* | Qd > Qs | Thiếu hụt/khan hiếm hàng hóa | Giá có xu hướng tăng. |
4.3. Tìm cân bằng bằng đại số
Với hàm cầu và hàm cung tuyến tính, ta tìm cân bằng bằng cách đặt Qd = Qs, giải ra P*, rồi thay P* vào một trong hai phương trình để tìm Q*.
4.4. Thay đổi cân bằng khi Cầu hoặc Cung dịch chuyển
Khi có một cú sốc làm dịch chuyển đường cầu hoặc đường cung, thị trường chuyển từ cân bằng ban đầu sang cân bằng mới. Ta thường phân tích hướng thay đổi của P* và Q* bằng đồ thị trước, sau đó mới tính đại số nếu có số liệu.
| Cú sốc | Đường dịch chuyển | P* | Q* | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| Cầu tăng | D dịch phải | Tăng | Tăng | Thu nhập tăng làm cầu du lịch tăng. |
| Cầu giảm | D dịch trái | Giảm | Giảm | Tin xấu làm cầu sản phẩm giảm. |
| Cung tăng | S dịch phải | Giảm | Tăng | Công nghệ mới làm chi phí giảm. |
| Cung giảm | S dịch trái | Tăng | Giảm | Giá nguyên liệu tăng. |
| Dịch chuyển đồng thời | Giá cân bằng P* | Lượng cân bằng Q* | Điểm khó |
|---|---|---|---|
| D tăng, S tăng | Không xác định | Tăng | P phụ thuộc đường nào dịch mạnh hơn. |
| D tăng, S giảm | Tăng | Không xác định | Q phụ thuộc đường nào dịch mạnh hơn. |
| D giảm, S tăng | Giảm | Không xác định | Q phụ thuộc đường nào dịch mạnh hơn. |
| D giảm, S giảm | Không xác định | Giảm | P phụ thuộc đường nào dịch mạnh hơn. |
5.1. Độ co giãn là gì?
Độ co giãn đo mức độ nhạy cảm của một biến khi biến khác thay đổi. Trong phần Cung – Cầu, độ co giãn giúp trả lời: khi giá tăng 1%, lượng cầu giảm bao nhiêu phần trăm? khi thu nhập tăng 1%, cầu thay đổi bao nhiêu phần trăm? khi giá tăng 1%, lượng cung tăng bao nhiêu phần trăm?
5.2. Độ co giãn của cầu theo giá

Hình 7. Độ co giãn thay đổi theo vị trí trên đường cầu tuyến tính.
| Khoảng giá trị | Tên gọi | Ý nghĩa | Tác động khi tăng giá |
|---|---|---|---|
| |Ed| > 1 | Cầu co giãn | Lượng cầu phản ứng mạnh hơn tỷ lệ thay đổi giá. | Tổng doanh thu thường giảm. |
| |Ed| = 1 | Co giãn đơn vị | Lượng cầu thay đổi đúng bằng tỷ lệ thay đổi giá. | Tổng doanh thu gần như không đổi. |
| 0 < |Ed| < 1 | Cầu kém co giãn | Lượng cầu phản ứng yếu hơn tỷ lệ thay đổi giá. | Tổng doanh thu thường tăng. |
| |Ed| = 0 | Cầu hoàn toàn không co giãn | Lượng cầu không đổi khi giá thay đổi. | Tổng doanh thu tăng cùng giá. |
| |Ed| = vô cùng | Cầu hoàn toàn co giãn | Chỉ cần giá tăng rất nhỏ, lượng cầu có thể về 0. | Không thể tăng giá nếu muốn bán. |
5.3. Độ co giãn và tổng doanh thu
Tổng doanh thu TR = P x Q. Khi doanh nghiệp tăng giá, P tăng nhưng Q giảm. Tổng doanh thu tăng hay giảm phụ thuộc vào mức độ co giãn của cầu.
| Tình huống cầu | Nếu tăng giá | Nếu giảm giá | Trực giác |
|---|---|---|---|
| Cầu co giãn |Ed| > 1 | TR giảm | TR tăng | Khách hàng phản ứng mạnh, lượng giảm nhiều. |
| Cầu kém co giãn |Ed| < 1 | TR tăng | TR giảm | Khách hàng phản ứng yếu, lượng giảm ít. |
| Co giãn đơn vị |Ed| = 1 | TR không đổi đáng kể | TR không đổi đáng kể | Tỷ lệ tăng P bù đúng tỷ lệ giảm Q. |
5.4. Các yếu tố quyết định độ co giãn của cầu theo giá
| Yếu tố | Cầu co giãn hơn khi… | Cầu kém co giãn hơn khi… |
|---|---|---|
| Số lượng hàng thay thế | Có nhiều hàng thay thế gần gũi. | Ít hoặc không có hàng thay thế. |
| Tỷ trọng trong ngân sách | Hàng chiếm tỷ trọng lớn trong chi tiêu. | Hàng chiếm tỷ trọng rất nhỏ. |
| Tính thiết yếu | Hàng không quá thiết yếu, có thể trì hoãn. | Hàng thiết yếu, khó cắt giảm. |
| Thời gian điều chỉnh | Xét trong dài hạn, người tiêu dùng có thời gian tìm phương án khác. | Xét trong ngắn hạn, thói quen và ràng buộc còn mạnh. |
| Định nghĩa thị trường | Thị trường được định nghĩa hẹp. | Thị trường được định nghĩa rộng. |
5.5. Độ co giãn của cung theo giá
| Khoảng giá trị | Tên gọi | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Es > 1 | Cung co giãn | Lượng cung tăng/giảm mạnh hơn tỷ lệ thay đổi giá. |
| Es = 1 | Co giãn đơn vị | Lượng cung thay đổi cùng tỷ lệ với giá. |
| 0 < Es < 1 | Cung kém co giãn | Lượng cung phản ứng yếu hơn tỷ lệ thay đổi giá. |
| Es = 0 | Cung hoàn toàn không co giãn | Lượng cung cố định trong ngắn hạn. |
| Es = vô cùng | Cung hoàn toàn co giãn | Người bán sẵn sàng bán mọi lượng tại một mức giá nhất định. |
5.6. Độ co giãn của cầu theo thu nhập
| Giá trị Ey | Loại hàng hóa | Diễn giải |
|---|---|---|
| Ey > 1 | Hàng xa xỉ | Thu nhập tăng 1% làm cầu tăng hơn 1%. |
| 0 < Ey < 1 | Hàng thiết yếu/thông thường | Thu nhập tăng 1% làm cầu tăng dưới 1%. |
| Ey = 0 | Cầu không nhạy với thu nhập | Thu nhập thay đổi nhưng cầu gần như không đổi. |
| Ey < 0 | Hàng thứ cấp | Thu nhập tăng làm cầu giảm. |
5.7. Bổ sung: co giãn chéo của cầu theo giá
Dù trọng tâm phần này là co giãn theo giá và thu nhập, co giãn chéo rất hữu ích để phân biệt hàng thay thế và hàng bổ sung.
6.1. Vì sao Chính phủ can thiệp vào thị trường?
Trong mô hình cạnh tranh đơn giản, giá cân bằng điều phối lượng mua và lượng bán. Tuy nhiên, Chính phủ có thể can thiệp vì mục tiêu công bằng xã hội, ổn định giá, bảo vệ người thu nhập thấp, hỗ trợ người sản xuất, tạo nguồn thu ngân sách hoặc điều chỉnh ngoại tác. Can thiệp có thể đạt một số mục tiêu chính sách nhưng thường tạo ra đánh đổi: thiếu hụt, dư cung, chi phí hành chính, thị trường ngầm hoặc tổn thất hiệu quả.
6.2. Giá trần
Giá trần là mức giá tối đa mà người bán được phép thu. Chính sách này thường nhằm bảo vệ người mua khỏi mức giá quá cao, ví dụ trong thị trường thuê nhà, hàng thiết yếu hoặc dịch vụ công. Tuy nhiên, giá trần chỉ có hiệu lực nếu đặt dưới giá cân bằng tự do.

Hình 8. Giá trần dưới P* tạo thiếu hụt vì Qd > Qs.
| Hệ quả có thể phát sinh | Giải thích |
|---|---|
| Xếp hàng và chi phí thời gian | Khi cầu vượt cung, người mua phải cạnh tranh bằng thời gian hoặc quan hệ thay vì giá. |
| Phân bổ không hiệu quả | Hàng có thể không đến tay người sẵn lòng trả cao nhất hoặc cần nhất. |
| Giảm chất lượng | Nếu không thể tăng giá, người bán có thể giảm chất lượng hoặc dịch vụ đi kèm. |
| Thị trường ngầm | Người mua và người bán có thể giao dịch ngoài quy định với giá cao hơn. |
6.3. Giá sàn
Giá sàn là mức giá tối thiểu mà người bán được phép nhận hoặc người mua phải trả. Chính sách này thường nhằm hỗ trợ người bán hoặc người lao động, ví dụ giá sàn nông sản hoặc lương tối thiểu. Giá sàn chỉ có hiệu lực nếu đặt trên giá cân bằng tự do.

Hình 9. Giá sàn trên P* tạo dư cung vì Qs > Qd.
| Hệ quả có thể phát sinh | Giải thích |
|---|---|
| Dư cung hoặc thất nghiệp | Ở thị trường lao động, nếu lương tối thiểu cao hơn mức cân bằng, lượng lao động muốn làm có thể vượt số việc làm. |
| Chi phí ngân sách | Nếu Chính phủ cam kết mua phần dư, ngân sách phải chi trả và lưu kho. |
| Khuyến khích sản xuất vượt nhu cầu | Giá được bảo đảm có thể làm người bán sản xuất nhiều hơn mức thị trường hấp thụ. |
| Tiêu chuẩn tuyển chọn cao hơn | Khi giá/lương bị đẩy lên, người mua/lao động có thể bị sàng lọc khắt khe hơn. |
6.4. Thuế đơn vị và nêm thuế
Thuế đơn vị là khoản thuế tính trên mỗi đơn vị hàng hóa bán ra hoặc mua vào. Dù luật ghi thuế đánh vào người bán hay người mua, gánh nặng kinh tế cuối cùng phụ thuộc vào độ co giãn tương đối của cung và cầu, không chỉ phụ thuộc vào người nộp thuế theo pháp lý.

Hình 10. Thuế tạo khoảng cách giữa giá người mua trả và giá người bán nhận.
6.5. Ai gánh thuế nhiều hơn?
Gánh nặng thuế phụ thuộc vào độ co giãn tương đối. Bên nào kém co giãn hơn, bên đó khó thay đổi hành vi hơn, nên thường gánh phần thuế lớn hơn. Nếu cầu rất kém co giãn, người mua vẫn mua gần như cũ khi giá tăng, nên người bán dễ chuyển thuế vào giá bán. Nếu cung rất kém co giãn, người bán khó rút khỏi thị trường, nên họ gánh nhiều hơn.

Hình 11. Độ co giãn quyết định phân chia gánh nặng thuế.
| Trường hợp | Ai gánh nhiều hơn? | Trực giác |
|---|---|---|
| Cầu kém co giãn hơn cung | Người mua | Người mua ít giảm lượng mua khi giá tăng. |
| Cung kém co giãn hơn cầu | Người bán | Người bán khó giảm lượng bán hoặc rời thị trường. |
| Cầu và cung co giãn tương đương | Chia tương đối đều | Hai bên có khả năng điều chỉnh gần giống nhau. |
6.6. So sánh giá trần, giá sàn và thuế
| Công cụ | Mục tiêu thường gặp | Điều kiện có hiệu lực | Hệ quả trực tiếp | Điểm cần nhớ |
|---|---|---|---|---|
| Giá trần | Bảo vệ người mua, kiềm chế giá. | Pmax < P* | Thiếu hụt: Qd > Qs. | Lượng giao dịch bị giới hạn bởi phía cung. |
| Giá sàn | Bảo vệ người bán/người lao động. | Pmin > P* | Dư cung: Qs > Qd. | Lượng giao dịch bị giới hạn bởi phía cầu. |
| Thuế đơn vị | Tạo nguồn thu, điều chỉnh hành vi. | Có thuế t trên mỗi đơn vị. | Giá người mua trả tăng, giá người bán nhận giảm, Q giảm. | Bên kém co giãn gánh thuế nhiều hơn. |
| Lỗi | Biểu hiện | Cách sửa |
|---|---|---|
| Nhầm Cầu với lượng cầu | Thấy giá giảm rồi nói “cầu tăng”. | Hỏi: nguyên nhân là giá của chính hàng hóa hay yếu tố ngoài giá? Giá của chính hàng hóa -> di chuyển dọc đường. |
| Nhầm Cung với lượng cung | Thấy giá tăng rồi nói “cung tăng”. | Giá của chính hàng hóa -> lượng cung tăng; cung chỉ tăng khi đường S dịch phải. |
| Dịch chuyển sai hướng | Chi phí tăng nhưng vẽ cung dịch phải. | Chi phí tăng làm người bán cần giá cao hơn để bán cùng lượng -> S dịch trái/lên. |
| Không xét điều kiện hiệu lực của giá trần/sàn | Giá trần cao hơn P* vẫn kết luận thiếu hụt. | Giá trần chỉ ràng buộc khi dưới P*. Giá sàn chỉ ràng buộc khi trên P*. |
| Nhầm thiếu hụt và dư cung | P thấp hơn P* nhưng kết luận dư cung. | P thấp -> Qd lớn, Qs nhỏ -> thiếu hụt. P cao -> Qs lớn, Qd nhỏ -> dư cung. |
| Nhầm độ dốc với độ co giãn | Đường dốc hơn thì luôn kém co giãn hơn. | Độ co giãn là phần trăm, còn độ dốc là tỷ lệ đơn vị. Phải tính hoặc xét bối cảnh. |
| Bỏ dấu của Ed | Ed ra âm rồi kết luận hàng thứ cấp. | Ed âm do quy luật cầu. Hàng thứ cấp liên quan đến Ey < 0, không phải Ed. |
| Cho rằng người bán luôn chịu thuế nếu luật đánh vào người bán | Không xét độ co giãn. | Phân biệt người nộp thuế pháp lý và người chịu thuế kinh tế. |
8.1. Câu hỏi trắc nghiệm nhanh
- 1. Nếu giá của chính hàng hóa X giảm, điều gì xảy ra? A. Cầu X tăng B. Lượng cầu X tăng C. Cung X tăng D. Cầu X giảm
- 2. Nếu thu nhập tăng và X là hàng hóa thông thường, đường cầu X sẽ: A. Dịch trái B. Dịch phải C. Không đổi D. Chuyển thành đường cung
- 3. Nếu chi phí sản xuất tăng, đường cung thường: A. Dịch phải B. Dịch trái C. Không đổi D. Dốc xuống
- 4. Giá trần có hiệu lực khi: A. Pmax > P* B. Pmax = P* C. Pmax < P* D. Không phụ thuộc P*
- 5. Giá sàn có hiệu lực thường gây ra: A. Thiếu hụt B. Dư cung C. Cầu tăng D. Cung giảm
- 6. Nếu |Ed| > 1, cầu được gọi là: A. Kém co giãn B. Co giãn đơn vị C. Co giãn D. Hoàn toàn không co giãn
- 7. Nếu Ey < 0, hàng hóa là: A. Hàng xa xỉ B. Hàng thiết yếu C. Hàng thứ cấp D. Hàng thay thế
- 8. Thuế đơn vị làm lượng giao dịch cân bằng thường: A. Tăng B. Giảm C. Không đổi D. Không xác định trong mọi trường hợp
- 9. Bên nào thường gánh thuế nhiều hơn? A. Bên co giãn hơn B. Bên kém co giãn hơn C. Luôn người bán D. Luôn người mua
- 10. Khi cả Cầu và Cung cùng tăng, biến nào chắc chắn tăng? A. P* B. Q* C. Cả P* và Q* D. Không biến nào
8.2. Bài tập tính toán
8.3. Gợi ý đáp án bài tập tính toán
| Bài | Gợi ý đáp án |
|---|---|
| Bài 1 | 200 – 5P = 20 + 4P -> 180 = 9P -> P* = 20. Q* = 200 – 5 x 20 = 100. |
| Bài 2 | Pmax = 15 < P* = 20 nên có hiệu lực. Qd = 200 – 75 = 125; Qs = 20 + 60 = 80. Thiếu hụt = 45. |
| Bài 3 | Pmin = 25 > P* = 20 nên có hiệu lực. Qd = 200 – 125 = 75; Qs = 20 + 100 = 120. Dư cung = 45. |
| Bài 4 | Pc = Ps + 10. Cân bằng: 120 – 2(Ps + 10) = 20 + 3Ps -> 100 – 2Ps = 20 + 3Ps -> 80 = 5Ps -> Ps = 16. Pc = 26. Q = 120 – 52 = 68. |
| Bài 5 | Tại P = 20, Q = 80 – 40 = 40. dQ/dP = -2. Ed = -2 x (20/40) = -1. |Ed| = 1, co giãn đơn vị. |
| Bài 6 | %ΔQ = (60 – 40)/40 = 50%; %ΔY = (10 – 8)/8 = 25%; Ey = 2. Hàng thông thường xa xỉ trong bối cảnh này. |
8.4. Câu hỏi thảo luận tình huống
9.1. Bản tóm tắt một trang
| Nội dung | Cần nhớ |
|---|---|
| Cầu | Đường cầu dốc xuống; giá chính hàng hóa làm di chuyển dọc đường; yếu tố ngoài giá làm dịch chuyển đường. |
| Cung | Đường cung dốc lên; chi phí giảm/công nghệ tốt làm cung tăng; chi phí tăng/thuế sản xuất làm cung giảm. |
| Cân bằng | Qd = Qs. Nếu P cao hơn P* -> dư cung. Nếu P thấp hơn P* -> thiếu hụt. |
| Dịch chuyển cân bằng | D tăng -> P, Q tăng. S tăng -> P giảm, Q tăng. Dịch chuyển đồng thời có thể làm một biến không xác định. |
| Co giãn | Đo phần trăm phản ứng. Đừng nhầm độ dốc với độ co giãn. |Ed| quyết định quan hệ giá – doanh thu. |
| Can thiệp | Giá trần dưới P* gây thiếu hụt; giá sàn trên P* gây dư cung; thuế tạo nêm thuế và làm Q giảm. |
9.2. Bảng công thức nhanh
| Công thức | Dùng khi | Ghi chú |
|---|---|---|
| Qd = a – bP | Hàm cầu tuyến tính | b > 0; đường cầu dốc xuống. |
| Qs = c + dP | Hàm cung tuyến tính | d > 0; đường cung dốc lên. |
| Qd = Qs | Tìm cân bằng | Giải P*, sau đó tìm Q*. |
| Ed = (%ΔQd)/(%ΔP) | Co giãn cầu theo giá | Thường âm; dùng |Ed| để phân loại. |
| Ed = (dQ/dP)(P/Q) | Co giãn điểm | Dùng với hàm cầu tại một điểm. |
| Es = (%ΔQs)/(%ΔP) | Co giãn cung theo giá | Thường dương. |
| Ey = (%ΔQd)/(%ΔY) | Co giãn cầu theo thu nhập | Ey < 0 là hàng thứ cấp. |
| Pc = Ps + t | Thuế đơn vị | Người mua trả Pc; người bán nhận Ps. |
9.3. Checklist trước khi nộp bài
- Tôi đã ghi rõ thị trường đang xét.
- Tôi đã phân biệt giá của chính hàng hóa với các yếu tố ngoài giá.
- Tôi đã nói rõ đường nào dịch chuyển và dịch hướng nào.
- Tôi đã xác định P* và Q* tăng/giảm/không xác định một cách hợp lý.
- Nếu có giá trần/giá sàn, tôi đã kiểm tra điều kiện có hiệu lực.
- Nếu có thuế, tôi đã phân biệt Pc, Ps và t.
- Nếu có co giãn, tôi đã nêu công thức và diễn giải bằng lời, không chỉ đưa ra con số.